Share PDF

Search documents:
  Report this document  
    Download as PDF   
      Share on Facebook

BỘ LAO ĐỘNG THUONG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂMKIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN KHU VỰC II

(CISR)

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬTAN TOÀN

XE NÂNG HÀNG

Ký hiệu : QT 23

Bản số:

TCVN ISO/ IEC 17020 : 2001 & TCVN ISO/ IEC 17025 : 2007

BẢNG THEO DÕIPHÊ DUYỆTVÀ BAN HÀNHTÀI LIỆU

Lần ban

Ná»™i dung

 

Họ và Tên

Chữ ký

hành

biên soạn, xemxét

Phân công

Chức danh

Ngày ký

 

 

 

Nguyễn Đức Huởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó phòng kiểm dịnh

07/7/2011

 

 

Biên soạn

TBN-TM

 

 

 

 

 

Nguyễn Trọng Đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Toàn bộ nội dung

 

Kiểm dịnh viên

07/7/2011

 

Nguyễn Khánh Hòa

 

tài liệu

 

 

 

Thẩm xét

 

 

 

Truởng phòng kiểm

………./7/2011

 

 

 

dịnh TBN-TM

 

 

 

 

 

 

 

Lê Công Son

 

 

 

Phê duyệt

 

 

 

 

Phó Giámdốc

 

 

 

 

 

 

 

 

Soát xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Thẩm xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phê duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Soát xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thẩm xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phê duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG THEO DÕIPHÊ DUYỆTVÀ BAN HÀNHTÀI LIỆU

Lần

Ná»™i dung

 

Họ và Tên

Chữ ký

ban

biên soạn, soát xét

Phân công

Chức danh

Ngày ký

hành

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Đức Huởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó phòng kiểm dịnh

07/7/2011

 

 

 

TBN-TM

 

 

Biên soạn

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Trọng Đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểm dịnh viên

07/7/2011

1

Toàn bộ nội dung tài liệu

 

 

 

 

Nguyễn Khánh Hòa

 

 

 

 

 

 

 

Thẩm xét

 

 

 

 

Truởng phòng kiểm

………./7/2011

 

 

 

dịnh TBN-TM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lê Công Son

 

 

 

Phê duyệt

 

 

 

 

Phó Giám Đốc

………./7/2011

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Soát xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thẩm xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phê duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

TRUNG TÂM KĐKTATKV2

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT XE NÂNG HÀNG

XE NÂNG HÀNG

1. Phạm vi và dối tuợng áp dụng:

-Quy trình này quy dịnh nội dung, trình tự các buớc thực hiện việc kiểm dịnh kỹ thuật an toàn lần dầu, dịnh kỳ và bất thuờng xe nâng hàng dẫn dộng bằng dộng co.

-Qui trình này duợc áp dụng khi thực hiện việc soát xét, phê duyệt ban hành chứng thu kiểm dịnh; trong quá trình dào tạo, bồi duỡng nghiệp vụ cho kiểm dịnh viên thiết bị nâng - thang máy tại Trung tâm Kiểm dịnh Kỹ thuật An toàn Khu vực II.

2.Tài liệu viện dẫn:

-TCVN 4244 :2005, Thiết bị nâng-Thiết kế, chế tạo và kiểmtra kỹ thuật, do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

-QCVN 22:2010/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phuong tiện, thiết bị xếp dỡ

-TCVN 4755-1989: Cần trục, yêu cầu an toàn dối với hệthống thủy lực.

-TCVN 5207-1990 : Máynâng hạ - Yêu cầu an toàn chung.

-TCVN 5179-1990 : Máynâng hạ - Yêu cầu về thử thủylực an toàn.

-QTKĐ 001:2008/BLĐTBXH: Quy trình kiểm dịnh kỹ thuật an toàn thiết bị nâng do Bộ Lao dộng Thuong binhvà Xã hội ban hành.

-ASME B56.1-2000: Safety standard for low lift and high lift trucks.

3. Định nghia, thuật ngữ và chữ viết tắt:

Các thuật ngữ sử dụng trong quy trình này phù hợp với quy dịnh trong tài liệu viện dẫn. Ngoài ra, quytrình này còn sử dụng các thuật ngữ, dịnh nghia duợc hiểu nhu sau:

-Xe nâng hàng theo khung dẫn huớng: là loại máy xếp dỡ tự hành phổ biến dùng dể bốc xếp các loại hàng hóa, hàng hóa duợc nâng lên theo phuong thẳng dứng với kết cấu khung nâng có phuong thẳng dứng. Kết cấu thiết bị công tác của máy duợc bố trí trên khung dỡ của phuong tiện có bố trí thiết bị dộng lực và hệ truyền dộng thiết bị di chuyển – gọi là thiết bị tự hành. Khi cần bốc xếp các loại hàng có hình dáng, kích thuớc khác nhau nhu: hàng khối, hàng rời, rulô giấy cuộn...nguời ta có thể lắp công cụ mang hàng phù hợp với loại hàng ( chạc, gầu xúc, gầu ngoạm, thiết bị kẹp hàng...).

-Xe nâng hàng dạng cần: là loại máy xếp dỡ tự hành dùng dể bốc xếp hàng hóa, có hình dáng giống nhu 1 cần trục lắp thiết bị mang hàng chuyên dùng duợc liên kết với dầu cần,có khả nang vuon xa,thay dổi bán kính làm việc.

-Tải trọng làm việc an toàn (SWL): là khối luợng hàng lớn nhất duợc phép nâng kể cả bao bì ở mã hàng duợc nâng, không tính dến khối luợng thiết bị công tác.

TRUNG TÂM KĐKTATKV2

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT XE NÂNG HÀNG

-Thiết bị tự hành: là kết cấu khung dỡ của phuong tiện có bố trí thiết bị dộng lực và hệ truyền dộng thiết bị di chuyển. Thiết bị tự hành thuờng là ô tô co sở hoặc khung dỡ chuyên dùng.

-Thiết bị công tác: bao gồm các chi tiết, cụm thiết bị tham gia các thao tác công nghệ bốc dỡ hàng hóa.

-Khoảng cách trọng tâm tải (dối với xe nâng khung, chạc): là khoảng cách theo phuong ngang từ tm tải dến khungtựa của bàn truợt.

-Bn kính lm việc (dối với xe nng hng dạng cần): l khoảng cách theo phuong ngang từ diểmngồi cng của bánh xe truớcdến tm tải.

4. Vai trò và trách nhiệm

- Nguời thực hiện kiểm dịnh kỹ thuật an toàn xe nâng hàng là các kiểm dịnh viên dã duợc giám dốc Trung tâm giao nhiệm vụ kiểm dịnh kỹ thuật an toàn lao dộng thiết bị nâng– thang máy.

- Nguời thực hiện kiểm dịnh phải có biện pháp dảm bảo các diều kiện an toàn lao dộng trong suốt quá trình kiểmdịnh.

5. Công tác chuẩn bịkiểm dịnh

-Thống nhất các buớc kiểmdịnh, nội dung công việc chuẩn bị và phối hợp giữa don vị kiểmdịnh với don vị sử dụng.

-Kiểm tra các thiết bị phục vụ kiểm dịnh nhu: Tải thử, cân/lực kế, thuớc kẹp, thuớc dây, máy do vận tốc …

-Đảm bảo xe nâng hàng dang ở trong tình trạng sẵn sàng tiến hành kiểm dịnh dể dua vào sử dụng.

-Kiểm dịnh viên chủ trì cuộc kiểm dịnh có trách nhiệm phổ biến/giao nhiệm vụ thực hiện các buớc công việc kiểm dịnh cho các thành viên/cá nhân tham gia thực hiện, thống nhất với nguời vận hành/cá nhân liên quan về hệ thống tín hiệu sử dụng.

6.Các buớc kiểmdịnh:

Khi kiểm dịnh lần dầu, kiểm dịnh dịnh kỳ, kiểm dịnh bất thuờng kiểm dịnh viên phải tiến hành lần luợt theo các buớckiểm dịnh sau:

6.1 Kiểmtra hồ so kỹ thuật.

6.2Kiểmtra bên ngoài.

6.3Kiểmtra kỹ thuật - Thử nghiệmkhông tải.

6.4Thử nghiệmtải trọng tinh.

6.5Thử nghiệmtải trọng dộng.

6.6Xử lý kết quả kiểm dịnh.

7. Nội dung kiểm dịnh:

7.1. Kiểm tra hồ sokỹ thuật

Hồ so kỹ thuật của xenâng hàng tối thiểu phải có:

- Lý lịch xe nâng hàng có các thông số sau: tên thiết bị, mã hiệu, số chế tạo, nam chế tạo, don vị chế tạo, trọng tải thiết kế/làm việc, chiều cao nâng, khoảng

TRUNG TÂM KĐKTATKV2

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT XE NÂNG HÀNG

cách trọng tâm tải ứng với tải trọng lớn nhất, tầmvới ( dối với xe nâng hàng dạng cần), vận tốc nâng, nguồn dẫn dộng.

-Bản vẽ tổng thể thể hiện các kích thuớc chính gồm: dài, rộng, cao; khoảng cách giữa trục truớc và trục sau; bán kính quay xe tối thiểu;

-Bảng quan hệ tải trọng- tâm tải- chiều cao nâng; bảng quan hệ tải trọng- tầm với (dối với xenâng hàng dạng cần); góc nghiêng truớc/sau

-Bản vẽ so dồ thủy lực, so dồ truyền dộng.

-Hồ so kiểm dịnh lầntruớc (khi kiểmdịnh dịnh kỳ).

-Hồ so sửa chữa, cải tạo thiết bị (khi kiểm dịnh bất thuờng sau sữa chữa, cải tạo).

-Huớng dẫn sử dụng,vận hành, bảo duỡng.

-Các hồ so kỹ thuật có liên quan khác (nếu có).

7.2. Kiểm tra bên ngoài:

Khi thực hiện kiểm tra bên ngoài phải tắt máy và rút chìa khóa ra khỏi ổ khoá diện của xe nâng hàng.

-Vị trí kiểm dịnh phải dảm bảo: mặt bằng thông thoáng, dủ ánh sáng; nền móng cứng vững, phải có biển cảnh báo, biển huớng dẫn và biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểmdịnh.

-Nội dung kiểm tra bên ngoài thiết bị: chủ yếu kiểm tra bằng mắt và dối chiếu với hồ so kỹ thuật dể xác dịnh sự phù hợp của thiết bị so với hồ so (mã hiệu, chủng loại, hình dáng, kích thuớc, số máy, số khung, các thông số kỹ thuật ghi trên nhãn,...), sự dầy dủ của các bộ phận cấu thành thiết bị; phát hiện sự không phù hợp về kỹ thuật lắp dặt của các chi tiết, co cấu; phát hiện các khuyết tật, hu hỏng biểu hiện bên ngoài của các chi tiết, bộ phận thiết bị.

Trong quá trình kiểm tra cần dặc biệt chú trọng dến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:

- Đối với thiết bị tựhành:

+Kết cấu kim loại của thiết bị, các mối hàn, mối ghép dinh tán, mối ghép bulông của kết cấu kim loại, cabin diều khiển, tấm trần bảo vệ, ghế diều khiển, dây an toàn.

+Các bánh xe, dối trọng, tay lái (vô lang), bàn dạp ga, bàn dạp phanh, phanh tay.

+Hệ thống nhiên liệu: Bình chứa nhiên liệu, ống dẫn, dầu nối. Đối với xe nâng hàng chạybằng ắc qui thì kiểmtra bình ắc qui, dây dẫn diện, cácdầu nối.

+Đèn chiếu sáng, dèn rẽ trái phải (dèn tín hiệu),guong chiếu hậu.

- Đối với thiết bị công tác:

+Khung nâng, cần nâng ( dối với xe nâng hàng dạng cần ), khung tựa, co cấu mang tải, xích nâng hạ, cố dịnh dầu xích, con lan dẫn huớng, puli dẫn xích, xylanh nâng hạ khung, xylanh nâng hạ cần, xylanh nghiêng khung, xylanh ra vào càng, xylanh diều chỉnh khoảng cách càngnâng, chốt khóa,....

+Hệ thống thủylực: Bình chứa dầu, mức dầu, các ống dẫn, dầunối.

TRUNG TÂM KĐKTATKV2

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT XE NÂNG HÀNG

Kết quả kiểm tra bên ngoài duợc coi là dạt yêu cầu nếu trong quá trình kiểm tra không phát hiện các hu hỏng, khuyết tật, hay hiện tiện bất thuờng.

7.3. Kiểm tra kỹthuật - Thử nghiệmkhông tải:

Kiểm tra kỹ thuật - Thử nghiệm không tải chỉ duợc tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài dạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các buớc sau:

-Tiến hành vận hành thiết bị và thử hoạt dộng của tất cả các cocấu:

+Co cấu nâng hạ khung nâng, co cấu nâng hạ cần.

+Co cấu mang tải.

+Co cấu ra vào cần.

+Co cấu nghiêng khung.

+Co cấu ra vào càng, co cấu diều chỉnh khoảng cách càng nâng.

+Co cấu di chuyển.

-Trong quá trình thử hoạt dộng của các co cấu thì kết hợp kiểm tra thiết bị khống chế dộ cao nâng, thiết bị khống chế góc nghiêng khung, phanh của các co cấu.

-Các phép thử trênthực hiện không ít hon 03 lần.

-Thử không tải duợc coi là dạt yêu cầu khi các co cấu và thiết bị an toàn của thiết bị khi thửhoạt dộng bình thuờng.

-Khi xem xét, kiểm tra bên ngoài, thử vận hành không tải, cần chú trọng dến các bộ phận chi tiết sau:

+ Thiết bị công tác: kết cấu không có vết nứt hoặc cong vênh, cố dịnh dầu xích phải chắc chắn, các xylanh và pít-tông của các co cấukhông bị cong vênh.

+Các mối liên kết: hàn, dinh tán, bu lông phải chắc chắn, không bị tháo lỏng, rạn nứt.

+Buồng diều khiển:

++Tấm trần bảo vệ không bị hu hỏng, thủng và kết cấu khung dỡ mái che chắc chắn.

++Ghế nguời lái dịnh vị dúng vị trí, chắc chắn, guong quan sát phía sau dủ số luợng ghi trong hồ so kỹ thuật.

++Các tay cần diều khiểndủ số luợng, tình trạng hoạtdộng tốt.

+Hệ thống thủy lực: Hoạt dộng bình thuờng, các ống dẫn không rạn nứt, không bẹp, các dầu nối phải duợc cố dịnh chắc chắn, không rò rỉ dầu rangoài.

+Hệ thống lái: Vô lang không nứt, vỡ. Hệ trợ lực lái thủy lực hoạt dộng bình thuờng, không rò rỉ dầu ra ngoài. Vô lang phải diều chỉnh duợc dộ cao và phải có khóa chắc chắn sau khi diều chỉnh.

+Sắt xi: Khung co bản không có vết nứt hoặc cong vênh. Các dầm dọc, dầm ngang của khung co bản không cong, vênh, gẫy hoặc nứt, gỉ sét,thủng.

+Hệ thống nhiên liệu: Toàn bộ hệ thống không rò rỉ. Các duờng ống dẫn không bẹp, không cọ sát với các phần chuyển dộng. Thùng chứa dịnh vị dúng, chắc chắn, nắp dậykín khít.

TRUNG TÂM KĐKTATKV2

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT XE NÂNG HÀNG

+Bánh xe: Vành không biến dạng, không rạn, nứt. Lốp dủ áp suất theo qui dịnh của nhà chế tạo,không phồng rộp, nứt,vỡ.

+Hệ thống diều khiển :

++Hệ diều khiển phải làm việc tron, nhạy, diều khiển dứt khoát ở mọi trạng thái chỉ dịnh.

++Nút khởi dộng, cần khởi dộng của dộng co phải tự về vị trí trung gian dễ dàng sau khi thực hiện nhiệmvụ.

++Tất cả các chi tiết của thiết bị diều khiển không bị rạn, nứt, bẹp, vỡ và phải hoạt dộng bình thuờng.

++Các loại thiết bị chỉ thị, hiển thị duợc qui dịnh trong hồ so kỹ thuật phải có dủ và hoạt dộngbình thuờng.

++Tác dộng diều khiển các co cấu diều khiển của nguời vận hành (tác dộng bằng tay, chân) phải nhẹ nhàng, phù hợp với khả nang tác dộng của nguời diều khiển.

+ Hệ thống phanh:

++Dầu phanh hoặckhí nén không duợc rò, rỉ trong hệ thống phanh.

++Đuờng ống dẫn dầu phanh hoặc khí nén không rạn nứt, không bẹp, dịnh vị chắc chắn, dúng vịtrí.

++Bộ diều khiển co khí của hệ phanh chính và phanh tay phải hoạt dộng linh hoạt, nhẹ nhàng,chính xác.

++Bàn dạp: không bị hu hỏng, tác dộng chân diều khiển của nguời vận hành phải nhẹ nhàng.

+Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:

++Đèn chiếu sáng phía truớc, phía sau (nếu có) phải dủ số luợng, dồng bộ, dịnh vị dúng, khôngnứt, vỡ.

++Các dèn tín hiệu:phải dủ số luợng, dúng vị trí, dịnh vị chắc chắn.

++Còi diện: phảidảm bảo hoạt dộng tốt.

7.4.Thử nghiệmtải trọng tinh:

Mục dích là kiểm tra dộ bền chung của xe nâng và dộ bền riêng của các chi tiết cung nhu dộ ổndịnh dọc của xe nâng.

7.4.1 Đối với xe nâng hàng theo khungdẫn huớng:

-Mức tải thử: bằng 125% SWL

-Khi thử tải tinh phảicô lập thiết bị chống quá tải (nếu có).

-Tải thử duợc dặt ở co cấu nâng hàng tại vị trí khoảng cách tâmtải tối da.

-Nâng tải lên cao khỏi mặt dất 100 - 200 mm theo phuong vuông góc với mặt dất và giữ trongvòng 10 phút.

-Thử tải tinh duợc coi là dạt yêu cầu nếu trong 10 phút giữ tải, tải không trôi tuột, sau khi hạ tải xuống, kiểm tra các co cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng du hoặc các hu hỏng khác.

7.4.2 Đối với xe nâng hàng dạng cần: - Mức tải thử: bằng 125% SWL

TRUNG TÂM KĐKTATKV2

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT XE NÂNG HÀNG

-Khi thử tải tinh phải cô lập thiết bị chống quá tải, khống chế mômen tải (nếu có).

-Tại thử duợc tại vị trí bán kính làm việc nhỏ nhất và bán kính làm việc lớn

nhất.

-Nâng tải lên cao khỏi mặt dất 100 - 200 mm và giữ trong vòng 10 phút.

-Thử tải tinh duợc coi là dạt yêu cầu nếu trong 10 phút giữ tải, tải không trôi tuột, sau khi hạ tải xuống, kiểm tra các co cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng du hoặc các hu hỏng khác.

7.5. Thử nghiệmtải trọng dộng:

Tải trọng thử lấy bằng sức nâng cho phép (100% SWL) và duợc tiến hành sau khi thử tải tinh dạt yêu cầu. Mục dích của việc thử tải dộng là kiểm tra sự hoạt dộng của các co cấu, phanh, các bộ phận diều khiển chuyển dộng trong phạm vi của vùng dichuyển làmviệc.

7.5.1 Đối với xe nâng hàng theo khung dẫn huớng:

-Tải thử duợc dặt ở co cấu nâng hàng phải phù hợp theo so dồ tải trọng, tiến hành nâng tải lên dến chiều cao cho phép theo thiết kế của nhà chế tạo và hạ tải, nghiêng khung về phía sau, ra vào càng và di chuyển thiết bị; dồng thời phải kiểm tra hoạt dộng của tất cả các co cấukhác ứng với tải dó.

-Các phép thử trên thực hiện không ít hon 03 lần.

Chú ý:

Khi di chuyển thiết bị thì nâng hàng lên dô cao 300 ÷ 400 mm so với mặt nền, khung nâng phải nghiêng về sau với vị trí tận cùng (không còn nghiêng duợc nữa).

7.5.2 Đối với xe nâng hàng dạng cần:

-Thử tải dộng ở vị trí bán kính làm việc nhỏ nhất và bán kính làm việc lớn nhất theo trọng tải tuong ứng. Khi thử co cấu ra vào cần phải luu ý sự quá tải so với tầm với của thiếtbị.

-Tiến hành nâng tải lên dến chiều cao cho phép theo thiết kế của nhà chế tạo, hạ tải, di chuyển thiết bị; dồng thời phải kiểm tra hoạt dộng của tất cả các co cấu khác ứng với tảidó.

-Các phép thử trên thực hiện không ít hon 03 lần.

7.5.3 Kiểm tra phanh tay:

-Thiết bị mang tải 100% SWL di chuyển lên dốc, kéo phanh tay (không tác dộng phanh chính), quan sát kiểm tra sự dịch chuyển của thiết bị trong thời gian

01phút.

-Phanh tay của xe nâng chỉ dạt yêu cầu khi trong thời gian thử, thiết bị không bị tuột xuốngdốc.

Thử tải dộng duợc coi là dạt yêu cầu nếu sau khi thực hiện dầy dủ các buớc trên các co cấu và bộ phận của thiết bị hoạt dộng bình thuờng, phanh các co cấu dạt yêu cầu, không cóvết nứt, không có biến dạng du hoặc các huhỏng khác.

7.6BỔ SUNG MỤC: THỬ THIẾT BỊ KHỐNG CHẾQUÁ TẢI

TRUNG TÂM KĐKTATKV2

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT XE NÂNG HÀNG

7.7.Xử lý kết quảkiểm dịnh:

-Kiểm dịnh viên phải thực hiện việc ghi nhận số liệu hiện truờng trong suốt quá trình kiểmdịnh theo mẫu M01-QT23.

-Kết thúc kiểmdịnh, kiểm dịnh viên lập biên bản kiểm dịnh theo mẫu M02- QT23 dể thông quacác thành viên tham gia kiểmdịnh và chủ sở hữu thiết bị.

-Ghi tóm tắt kết quảkiểm dịnh vào lý lịch thiết bị.

-Đề nghị Trung tâm cấp Phiếu kết quả kiểm dịnh theo mẫu M03-QT25 dối với thiết bị có kếtquả kiểm dịnh dạt yêu cầu.

-Khi thiết bị có kết quả kiểm dịnh không dạt yêu cầu, kiểm dịnh viên phải ghi rõ vào biên bản những nội dung không dạt yêu cầu và những kiến nghị cho chủ sở hữu thiết bị biết và có biện phápxử lý phù hợp.

8. Chu kỳ kiểm dịnh:

- Sau 12 tháng kể từ ngày kiểm dịnh lần truớc, xe nâng hàng phải duợc tiến hành kiểm dịnh dịnh kỳ theo tất cả các buớc của qui trình này.

- Khi rút ngắn chu kỳkiểm dịnh phải ghi rõ lý do vào biên bản kiểm dịnh.

9. Phụ lục và biểu mẫu

-M01-QT23: Mẫu phiếughi chép hiện truờng kiểm dịnh xe nâng hàng.

-M02 – QT23: Mẫu biênbản kiểm dịnh kỹthuật an toàn xe nâng hàng.

-M03 - QT23: Mẫu phiếukết quả kiểmdịnh.

-PL01 - QT23: Lý lịch xe nâng hàng (tham khảo)